Chương Trình Toán Bậc Tiểu Học – Các Dạng Toán

toán tiểu học

B/ Nội dung, chương trình toán ở tiểu học:

Chương trình toán ở tiểu học thống nhất với 4 mạch nội dung:

  1. Số học.
  2. Đại lượng và đo đại lượng.
  3. Hình học.
  4. Giải toán có lời văn.

C/ Nội dung cụ thể

I/ Số học:

  1. Khái niệm ban đầu về số tự nhiên, số tự nhiên liền trước, số tự nhiên liền sau, ở giữa 2 số tự nhiên, các số từ 0 đến 9.
  2. Cách đọc:Ghi số tự nhiên, hệ nghi số thập phân .
  3. Quan hệ bé hơn, lớn hơn, bằng (=) giữa các số tự nhiên, so sánh các số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên thành dãy số tự nhiên. Một số đặc điểm của dãy số tự nhiên (rời rạc, xếp thứ tự tuyến tính, có phần tử đầu, không có phần tử cuối …).
  1. Các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, ý nghĩa, bảng tính một số tính chất cơ bản của phép tính, tính nhẩm, tính bằng cách thuân tiện nhất (lớp 4 –5) thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có nhiều dấu tính, mối quan hệ các phép tính (+, -, X, :).
  1. Khái niệm ban đầu về phân số (lớp 4)cách đọc, cách viết, so sánh, thực hành cộng, trừ, nhân, chia trong trường hợp đơn giả.
  2. Khái niệm ban đầu về số thập phân (lớp 5), cách đọc, cách viết (trên cơ sở mở rộng, hệ ghi số thập phân). So sánh và sắp xếp thứ tự, cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân (một số tính chất cơ bản của phép tính, tính nhẩm nhân).

II/ Đại lượng – Đo đại lượng

  1. Khái niệm ban đầu về các đại lượng thông dụng như

          Độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích, thể tích, tiền Việt Nam. Chẳng hạn:

  • Lớp 1 học về: cm
  • Lớp 2 học km, m, dm, cm,mm
  • Lớp 3 sử dụng đo thông dụng là km, m
  • Lớp 4 bảng đơn vị đo độ dài, khối lượng.
  • Lớp 5 hoàn thành bảng đơn vị đo dộ dài ở 2 dạng : số tự nhiên, số thập phân
  1. Khái niệm ban đầu về đo đại lượng :

Một số đơn vị đo thông dụng nhất, kí hiệu, quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng nhất, kí hiệu và quan hệ giữa một số đơn vị đo và việc chuyển đổi đơn vị đo

  1. Thực hành đo đại lượng, giới thiệu dụng cụ đo, thực hành đo.

Chẳng hạn : Dạy về kg, lít (sử dụng đồ dùng – dụng cụ đo như :cân, chai, ca 1 lít)…

  1. Cộng trừ nhân chia các số đo đại lượng cùng loại.

III / Yếu tố hình học :

1. Các biểu tượng về hình học đơn giản :

  • Điểm, đoạn thẳng, đường thẳng (Lớp 1)
  • Đường gấp khúc, tam giác, tứ giác (Lớp 2)
  • Hình chữ nhật, hình vuông, hình tròn (Lớp 3)
  • Hình tam giác, hình thang, đường tròn, hình hộp chữ nhật, hình lập phương (Lớp 5).
  1. Khái niệm ban đầu về chu vi, diện tích của các hình, cách tính diện tích, chu vi một số hình :

  • Chu vi, diện tích hình vuông, chữ nhật, hình tam giác (Lớp 3)
  • Chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi (Lớp 4)
  • Chu vi, diện tích hình thang, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật, hình lập phương (Lớp 5)
  1. Cách tính thể tích hình chữ nhật, hình lập phương (Lớp 5)

IV.Giải toán có lời văn :

Giải các bài toán đơn (1 bước tính) bằng phép tính +, -, x, :

– Những bài toán thể hiện ý nghĩa của phép tính

VD : có bộ phận a, bộ phận b. Toàn thể là c = a + b

Những bài toán thể hiện quan hệ giữa các thành phần và kết quả tính

chẳng hạn : a + x = b,  a : x = b…

– Những bài toán mở rộng thêm ý nghĩa mới của phép tính (loại toán tìm số lớn số bé)

– Những bài toán liên quan đến phân số, tỉ số

              + Loại tìm một phần mấy của một số đó

              + Loại tìm tỉ số của hai số…

– Những bài toán đơn được giải theo công thức

          + Loại tìm chu vi, diện tích, vận tốc, quãng đường…..(Có nội dung hình học, chuyển đông đều)

  1. Giải các bài toán hợp:

(Toán hợp là sự kết hợp của một số bài toán đơn) .

+ Toán hợp giải bằng hai phép tính

+ Toán liên quan rút về đơn vị

+ Toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

+ Toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

+ Toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

(Ở lớp 4 bài toán hợp có đến 3 bước tính)

+ Bài toán trắc nghiệm liên quan đến biểu đồ, bản đồ, tỉ lệ bản đồ)

+ Bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch (Các bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ khi giải có thể dùng phương pháp “rút về đơn vị” hoặc phương pháp “tỉ số”)

Như vậy từ cấu trúc chương trình toán bậc tiểu học, theo bản thân tôi thấy để bồi dưỡng học sinh giỏi Toán 4, 5 có hiệu quả, người GVBD cần chú ý: Nghiên cứu kĩ 10 chuyên đề, nhận dạng bài toán và lựa chọn phương pháp giải sao cho phù hợp. Đồng thời phải dạy kiến thức cơ bản theo chương trình trước rồi nâng cao dần mức độ khó lên.

Trả lời